Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Toán học 2. Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Hà Linh
    Ngày gửi: 09h:17' 25-04-2019
    Dung lượng: 40.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người

    Môn: TOÁN
    Tên bài dạy: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

    I. Mục tiêu
    Kiến thức:
    Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
    Biết giải bài toán bằng một phép trừ.
    Kỹ năng:
    Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
    Cũng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn
    Thái độ:
    Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

    II. Chuẩn bị
    GV: Bảng phụ: mẫu hình, thẻ chữ ghi sẵn, thăm
    HS: SGK

    III. Các hoạt động

    Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của Trò
    
    1. Khởi động (1’)
    2. Bài cũ (3’) Đêximét
    Thầy hỏi HS: 10 cm bằng mấy dm?
    1 dm bằng mấy cm?
    HS sửa bài 2 cột 3
    20 dm + 5 dm = 25 dm
    9 dm + 10 dm = 19 dm
    9 dm - 5 dm = 4 dm
    35 dm - 5 dm = 30 dm
    3. Bài mới
    Giới thiệu: Nêu vấn đề (2’)
    Các em đã biết tên gọi của các thành phần trong phép cộng. Vậy trong phép trừ các thành phần có tên gọi không, cách gọi có khác với phép cộng hay không. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Số bị trừ – số trừ – hiệu”
    Phát triển các hoạt động (26’)
    ( Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu
    ( Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
    ( Phương pháp: Trực quan, phân tích
    Thầy ghi bảng phép trừ
    59 – 35 = 24
    Yêu cầu HS đọc lại phép trừ. Thầy chỉ từng số trong phép trừ và nêu.
    Trong phép trừ này, 59 gọi là số bị trừ (thầy vừa nêu vừa ghi bảng), 35 gọi là số trừ, 24 gọi là hiệu.
    Thầy yêu cầu HS nêu lại.
    Thầy yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo cột dọc.


    Em hãy dựa vào phép tính vừa học nêu lại tên các thành phần theo cột dọc.
    Em có nhận xét gì về tên các thành phần trong phép trừ theo cột dọc.
    Thầy chốt: Khi đặt tính dọc, tên các thành phần trong phép trừ không thay đổi.
    Thầy chú ý: Trong phép trừ 59 – 35 = 24, 24 là hiệu, 59 – 35 cũng là hiệu.
    Thầy nêu 1 phép tính khác 79 – 46 = 33
    Hãy chỉ vào các thành phần của phép trừ rồi gọi tên.


    Thầy yêu cầu HS tự cho phép trừ và tự nêu tên gọi.
    ( Hoạt động 2: Thực hành
    ( Mục tiêu: Làm bài tập về phép trừ các số có 2 chữ số (không nhớ)
    ( Phương pháp: Luyện tập
    Bài 1: Tính nhẩm
    Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu
    Thầy hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ để dưới, sao cho các cột thẳng hàng với nhau.
    Chốt: Trừ từ phải sang trái.


    Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
    Đề bài yêu cầu tìm thành phần nào trong phép trừ.
    Quan sát bài mẫu và làm bài

    Để biết phần còn lại của sợi dây ta làm ntn?
    Dựa vào đâu để đặt lời giải


    ( Hoạt động 3: Trò chơi truyền thanh.
    ( Mục tiêu: Tính nhanh phép trừ
    ( Phương pháp: Thực hành
    Luật chơi: Thầy chuẩn bị 3, 4 thăm trong cái hộp. HS hát và truyền hộp, sau khi hết 1 câu thầy cho dừng lại, thăm ở trước mặt HS, HS mở ra và làm theo yêu cầu của thăm
    4. Củng cố – Dặn dò (2’)
    Làm bài 2b, d trang 8
    Chuẩn bị: Luyện tập.
    Nhận xét tiết học.
    Trần Văn Thẩn
    - Hát

    - HS nêu














    ( ĐDDH:Mẫu hình, thẻ chữ ghi sẵn





    - HS đọc



    - HS nêu: Cá nhân, đồng thanh
    - HS lên bảng đặt tính
    59 --> số bị trừ
    35 --> số trừ
    24 --> hiệu
    - HS nêu

    - Không đổi

    - 2 HS nhắc lại




    - Vài HS nêu
    79 số bị trừ
    46 số trừ
    33 hiệu
    - Vài HS tự cho và tự nêu tên.
    ( ĐDDH: Mẫu hình



    - HS nêu miệng
    - HS làm bảng con
    - HS xem bài mẫu và
     
    Gửi ý kiến